Skip to main content
Quyết tâm thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Lạng Sơn lần thứ XVII, nhiệm kỳ 2020 - 2025

Chương trình hành động của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Lạng Sơn thực hiện Nghị quyết số 11-NQ/TW, ngày 10/02/2022 của Bộ Chính trị về phương hướng phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ đến năm 2030, tầm

-A A +A

Chương trình hành động của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Lạng Sơn thực hiện Nghị quyết số 11-NQ/TW, ngày 10/02/2022 của Bộ Chính trị  về phương hướng phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045

 

 Thực hiện Nghị quyết số 11-NQ/TWngày 10/02/2022 của Bộ Chính trị về "Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045" (Nghị quyết s11-NQ/TW), Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Lạng Sơn đã ban hành  Chương trình hành động số 52-CTr/TU ngày 27/10/2022 thực hiện Nghị quyết số 11-NQ/TW, với mục tiêu mà Chương trình đề ra là phấn đấu đưa tỉnh Lạng Sơn phát triển nhanh và bền vững; tăng cường hội nhập, liên kết vùng, phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội, tập trung phát triển các ngành, lĩnh vực có lợi thế, nhất là kinh tế cửa khẩu, công nghiệp, thương mại và dịch vụ; từng bước đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh; thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới, bảo vệ, phát triển rừng, phát triển kinh tế lâm nghiệp bền vững; khai thác và sử dụng hiệu quả tài nguyên, khoáng sản; môi trường được bảo đảm an toàn, bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu. Tỉnh Lạng Sơn trở thành một trong các cực tăng trưởng, trung tâm kinh tế của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, có quy mô kinh tế và GRDP bình quân đầu người trong nhóm 5 tỉnh dẫn đầu của vùng; bản sắc văn hóa các dân tộc được bảo tồn và phát huy; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện và nâng cao; quốc phòng, an ninh được giữ vững.

Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh đặt ra một số chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2030: Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân hằng năm thời kỳ 2021 - 2030 đạt 8 - 9%; cơ cấu kinh tế: Nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 12 - 13%; công nghiệp - xây dựng chiếm 32 - 33%; dịch vụ chiếm 50 - 51%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 4 - 5%. GRDP bình quân đầu người đạt khoảng 150 triệu đồng (tương đương khoảng 5.400 USD). Thu nội địa bình quân hằng năm tăng 9 - 10%.  Tỷ lệ che phủ rừng đạt 67%; 80% số xã đạt chuẩn nông thôn mới; Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giảm 2 - 3%/năm; Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 76%; Đạt 36,9 giường bệnh/vạn dân; 12 bác sĩ/1 vạn dân, 100% trạm y tế xã, phường, thị trấn thực hiện dự phòng, quản lý, điều trị một số bệnh không lây nhiễm. Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt trên 95%; Tỷ lệ đô thị hóa đạt khoảng 40%; 100% dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung, trên 99% dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh. Tỷ lệ thu gom, xử lý chất thải nguy hại, chất thải y tế đạt 90 - 95% (trong đó chất thải y tế đạt 100%, chất thải rắn đô thị đạt 100%).

Chương trình đã đề ra 6 nhóm nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu: (1) Tuyên truyền, quán triệt tạo sự đồng thuận của xã hội trong triển khai, thực hiện các chương trình, kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 11-NQ/TW; (2) Hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển các ngành, lĩnh vực và liên kết vùng; (3) Phát triển nhanh và bền vững kinh tế; (4) Phát triển văn hóa - xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân; (5) Bảo đảm vững chắc quốc phòng, an ninh, đối ngoại; (6) Tập trung xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị.

Phùng Vinh -  Sở Kế hoạch và Đầu tư